Thông tin môn học

Môn chung

Hóa đại cương (CH011IU)

Cấu trúc nguyên tử, các liên kết hoá học; chất khí, lỏng, rắn và dung stoichiometry của dung dịch; nhiệt động học và động học hoá học; cân bằng hoá học; acid và bazơ; cân bằng acid-bazơ và các chất đệm.

Khoa học môi trường (PE014IU)

Trang bị cho sinh viên đại học những kiến ​​thức thiết yếu về môi trường, tài nguyên thiên nhiên và hệ sinh thái của con người

Để nâng cao nhận thức chung của sinh viên đại học về tác động có thể có của các hoạt động của con người đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên nhằm biện minh cho các hoạt động kinh tế có liên quan

Tư duy phân tích (PE008IU)

Môn học này cung cấp sinh viên những kiến thức nền về tư duy phân tích, kỹ năng hữu ích đối với mọi đối tượng ngành nghề. Sinh viên thực hành với các dạng lý luận, phân tích, đánh giá các lý luận của mình và của người khác. Sinh viên được hỗ trợ các phương pháp tìm kiếm thông tin để lý luận và kiểm định lý luận.

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin (PE011IU)

Giới thiệu khái lược về chủ nghĩa Mác-Lênin và một số vấn đề chung của môn học. Nội dung chương trình môn học được cấu trúc thành 3 phần, 9 chương: Phần thứ nhất có 3 chương bao quát những nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin; phần thứ hai có 3 chương trình bày ba nội dung trọng tâm thuộc học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác-Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa; phần thứ ba có 3 chương, trong đó có 2 chương khái quát những nội dung cơ bản thuộc lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về chủ nghĩa xã hội và 1 chương khái quát chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng.

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (PE013IU)

Nội dung chủ yếu của môn học là cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản có hệ thống về đường lối của Đảng, đặc biệt là đường lối trong thời kỳ đổi mới.

Tư tưởng Hồ Chí Minh (PE012IU)

Ngoài chương mở đầu, nội dung môn học gồm 7 chương: chương 1, trình bày về cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; từ chương 2 đến chương 7 trình bày những nội dung cơ bản của Tư tưởng Hồ Chí Minh theo mục tiêu môn học.

Tiếng Anh chuyên ngành 1 (Kỹ năng Nghe và Kỹ năng Viết) (EN007IU, EN008IU)

Những kỹ năng nghe tiếng Anh học thuật, ghi chú, và thảo luận sẽ giúp sinh viên làm quen với những khó khăn trong việc học tiếng Anh ở đại học. Sinh viên sẽ học các kỹ năng cần thiết cho sinh viên đại học quốc tế, bao gồm: nghe bài giảng chủ động, ghi chú hiệu quả, tham gia thảo luận tự tin. Cùng với các kỹ năng nghe, sinh viên cũng sẽ trau giồi thêm vốn từ vựng  học thuật.

Môn học nhằm nâng cao kỹ năng viết trình độ tiền nâng cao (pre-advanced). Chương trình tập trung vào việc xây dựng bài luận dựa trên các kỹ năng viết như: làm dàn bài, viết câu luận đề, kết nối và sắp xếp trình tự các đọan, dung từ và cụm từ nối để tạo sự mạch lạc cho bài văn. Các thể loại bao gồm: miêu tả người, đồ vật, qui trình, trình bày ý kiến, so sánh và đối chiếu, nguyên nhân – kết quả, vấn đề - giải pháp, nghị luận

Tiếng Anh chuyên ngành 2 (Kỹ năng Viết và Kỹ năng Nói) (EN012IU)

Môn học nhằm cung cấp một cách tổng quát cấu trúc của một bài viết báo cáo nghiên cứu. Nội dung của khóa học bao gồm: các thành phần của bài báo cáo, kỹ năng chọn và giới hạn đề tài, viết câu luận đề, làm dàn bài, tìm và dẫn chứng tài liệu, ghi chú, viết mở bài, nội dung chính và kết luận, viết và sửa chữa bản nháp. Sinh viên sẽ thực hành trên các đề tài liên quan đến môn học của mình.

Môn học cung cấp cho sinh viên các chiến lược thiết thực sử dụng trong việc thuyết trình. Ngòai ra sinh viên được giúp đỡ hình thành kỹ năng lắng nghe, nhận xét và nêu ý kiến phản hồi đối với các bài thuyết trình khác trong lớp.

Toán cao cấp (MA001IU, MA022IU)

Nội dung chính: Hàm số, Giới hạn, Tính liên tục, Đạo hàm, Đạo hàm cho các hàm cơ bản, Qui tắc tính đạo hàm, Ứng dụng của đạo hàm, Quy tắc L’hospitail, Tối ưu, Phương pháp Newton, Tích phân, Tích phân xác định, Các định lý cơ bản của giải tích, kỹ thuật tính tích phân.

Vật lý 1 (PH013IU)

Khảo sát động học, động lực học, năng lượng học của chuyển động của chất điểm và của vật rắn.

Vật lý 2 (PH014IU)

Khảo sát động lực học lưu chất, tính chất của khí lí tưởng, và các nguyên lí nhiệt động lực học.

Các môn Công nghệ Sinh học

Hóa sinh (BT156IU)

Là môn học cơ sở, giảng dạy cho sinh viên năm thứ 2 Ngành Quản lý Nguồn lợi Thủy sản. Môn học giới thiệu cấu trúc và chức năng phân tử, các phản ứng trao đổi chất, và sự điều hòa các quá trình sinh hóa. Môn học tập trung đến các nội dung chuyển hóa sinh hóa của các chất căn bản sự sống như đường, chất béo, nitơ và mối quan hệ chặt chẽ và thống nhất giữa chúng. Đặc biệt, các enzyme tham gia vào các quá trình cũng sẽ được trình bày bao gồm cấu trúc, chức năng và phân loại học. Ngoài ra, môn học một lần nữa đề cập đến quá trình sinh hóa của tiến trình sao mã, dịch mã và sinh tổng hợp protein. Đặc biệt lý thuyết kỹ thuật xác định trình tự gen cũng sẽ được đề cập lần này. Trong phần thực hành, sinh viên sẽ nắm vững cách chuẩn bị dung dịch mẫu, dung dịch hoá chất chuẩn, biết cách thiết kế một thí nghiệm sinh hóa, và cơ sở các phương pháp sinh hóa ứng dụng.

Sinh học đại cương (BT155IU)

Khóa học giới thiệu các thuật ngữ sinh học. Các chủ đề bao gồm cấu trúc và chức năng tế bào đến các quá trình trao đổi chất, tín hiệu tế bào, sinh học động, thực vật đến gen và ứng dụng của chúng trong công nghệ sinh học. Tiến hóa sinh học và đa dạng sinh học cũng sẽ được đề cập với các quy luật tiến hóa chi phối tất cả sinh vật. Những kỹ thuật và phương pháp khoa học cần thiết để tiếp cận  nghiên cứu lĩnh vực này cũng sẽ được hướng dẫn suốt khóa học.

Di truyền học (BT162IU)

Là môn học cơ sở, giảng dạy cho sinh viên năm thứ 2 ngành CNSH. Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về di truyền học, mối liên hệ giữa kiểu gene (genotype) và kiểu hình (phenotype), Di truyền Mendel, liên kết gene, Linkage và Gene mapping, Chromosome variation, Mutations. Giới thiệu về di truyền phân tử, cấu trúc gene, biểu hiện tính trạng của gene, cũng như cung cấp kiến thức về di truyền quần thể và sự tiến tiến hoá. Môn học được thiết kế sao cho học viên có điều kiện vận dụng ngay các kiến thức thu được từ bài giảng lý thuyết vào các bài thực hành trong phòng thí nghiệm cũng như tự tìm hiểu, tự nghiên cứu một chuyên đề có liên quan đến chương trình học.

Phương pháp thiết kế thí nghiệm (BT216IU)

Là môn học cơ sở, giảng dạy cho sinh viên năm thứ 3. Thông qua môn học này sinh viên sẽ được tiếp cận với các phương pháp nghiên cứu khoa học chung như phương pháp xác định vấn đề cần nghiên cứu, phương pháp thiết kế thí nghiệm/thu mẫu, ứng dụng phần mềm thống kê để xử lý số liệu và trình bày kết quả nghiên cứu. Ngoài giảng dạy lý thuyết, môn học còn tổ chức cho sinh viên làm một bài tập lớn xuyên suốt trong thời gian học nhằm áp dụng lý thuyết vào thực tiễn nghiên cứu.

Thống kê Sinh học (BT152IU)

Là môn học cơ sở, giảng dạy cho sinh viên năm thứ 2 ngành CNSH. Môn học trình bày lý thuyết thu mẫu, các dạng phân phối, phương thức đo đạc quần thể, phương pháp chuyển dạng và trình bày số liệu, nguyên tắc kiểm định thống kê và các kiểm định thường dùng (phân tích tần suất, phân tích tương quan, so sánh trung bình nhóm, phân tích hồi qui tuyến tính). Việc giảng dạy lý thuyết được minh họa với các ví dụ cụ thể và bài thực hành sử dụng phần mềm thống kê.

Công nghệ sinh học biển (BT177IU)

Được coi là lĩnh vực tiềm năng nhất trong tương lai, có thể đảm bảo nhu cầu của con người về nguồn thuốc chữa bệnh và thực phẩm chất lượng cao, công nghệ sinh học biển đang được quan tâm nghiên cứu và phát triển ở rất nhiều quốc gia trên thế giới. Môn học CNSH Biển cung cấp cho sinh viên những kiến thức và ứng dụng quan trọng trong nghề nuôi biển, phát hiện và tạo nguồn dược liệu, chống bám bẩn sinh học bảo vệ công trình biển.

Nhập môn Công nghệ Sinh học (BT150IU)

Khóa học này trình bày tóm tắt các khía cạnh của công nghệ sinh học bao gồm lịch sử, quan điểm chung về các phân tử và tế bào, miễn dịch học, vi sinh, thực vật và động vật, genomics và các ứng dụng riêng của chúng. Mỗi chuyên ngành được cấu trúc trong một bài giảng. Các bài giảng được tổ chức trong các bài học với lý thuyết và ứng dụng. Học sinh tham gia lớp học sẽ được yêu cầu chuẩn bị một bài tập mà họ quan tâm nhất trong công nghệ sinh học theo hướng dẫn của giảng viên.

Các môn Công nghệ Thực phẩm

Nhập môn Khoa học và Công nghệ thực phẩm (FT201IU)

Khóa học gồm 5 module chính, có liên quan tới nhau:

  1. Nhập môn các Khoa học Thực phẩm: Thành phần của thực phẩm. Các dưỡng chất, phụ gia, nguyên liệu. Các thuộc tính cảm quan và chất lương thực phẩm. An toàn thực phẩm, các quy định, nhãn sản phẩm. Các khái niệm cơ bản của Hóa thực phẩm, Hóa sinh
  2. Nhập môn vi sinh thực phẩm: VSV, phân loại, các điều kiện phát triển. Các bệnh liên quan tới thực phẩm, ngộ độc, hỏng sản phẩm, lên men
  3. Chế biến thực phẩm và bảo quản: Các khía cạnh công nghiệp và thương mại. Kỹ thuật thực phẩm, kiểm soát chất lượng. Các nguyên lý bảo quản thực phẩm. Sấy, lạnh đông, đonhs hộp, bao gói, bảo quản bằng hóa chất, chiếu xạ. Chế biến thực phẩm, tạo công thức, chức năng. Luật thực phẩm, thanh tra thực phẩm, thu hồi sản phẩm
  4. Các nguyên liệu chính: ngũ cốc, hạt có dầu, rau quả, chè, cà-phê, ca cao, sữa, thịt gia súc, gia cầm, thủy sản
  5. Nghiên cứu và phát triển. Năng lực của kỹ sư thực phẩm. Cơ hội nghề nghiệp cho một kỹ sư thực phẩm.

Các nguyên lý Kỹ thuật thực phẩm (FT203IU)

Môn học giới thiệu:

  1. Các nguyên lý cơ bản của kỹ nghệ thực phẩm – vật chất và năng lượng. Thành phần của thực phẩm, các thuộc tính vật lý. Nhập môn chế biến thực phẩm
  2. Các đơn vị và dimension. SI, CGS, hệ thống Anh. Hệ số chuyển đổi đơn vị. Sự nhất quán về dimension
  3. Cân bằng vật chất. Các quá trình gián đoạn và liên tục. Phương trình cân bằng vật chất tổng quát
  4. Nhiệt động học. Các thuộc tính nhiệt động học. Hơi và khí. Định luật khí lý tưởng. Khí thực. Nhiệt ẩn và nhiệt sensible. Enthalpy. Cân bằng nhiệt
  5. Cơ học chất lỏng. Độ nhớt động học. Dòng chảy tầng và dòng chảy rối. Dòng chất lỏng trong ống, tổn áp, ma sát. Số Reynolds. Phương trình Bernoulli
  6. Lý thuyết truyền nhiệt. Dẫn nhiệt, truyền nhiệt, bức xạ. Định luật Fourier. Các áp dụng truyền nhiệt. Truyền nhiệt ổn định. Các phương trình truyền nhiệt. Các số không thứ nguyên. Thiết bị trao đổi nhiệt. Hệ số truyền nhiệt.

Hoá thực phẩm (FT202IU)

Hóa học và sinh hóa thực phẩm và các thay đổi nảy sinh trong quá trình chế biến và sử dụng; nước, hệ phân tán, carbohydrate và keo, lipid; protein, enzyme, màu và các chất màu, độc tố học thực phẩm, thay đổi giá trị dinh dưỡng của các vitamin và chất khoáng trong quá trình chế biến.

Vi sinh thực phẩm (FT204IU)

Sinh thái học VSV liên quan tới thực phẩm; ảnh hưởng của môi trường tới sự hỏng thực phẩm và quá trình chế biến thực phẩm; các tổn hại vật lý, hóa học và sinh học gây ra do SVS trong thực phẩm; kiểm nghiệm VSV trong thực phẩm; sức khỏe cộng đồng và vệ sinh SVS; các bài tập và thí nghiệm.

Dinh dưỡng và thực phẩm chức năng (FT205IU)

Các yếu tố của dinh dưỡng người, bao gồm vitamins, khoáng chất, các chất chống o-xy hóa, bao gồm nguồn gốc, trao đổi chất và các chức năng trong cơ thể người; giá tri dinh dưỡng của thực phẩm; nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe con người; Sự ô nhiễm thực phẩm bởi các tác nhân sinh học. Ô nhiễm thực phẩm bởi các tác nhân hoá học. Ngộ độc thực phẩm. Các biện pháp tăng cường vệ sinh an toàn thực phẩm. Khái niệm nutraceuticals, thực phẩm sức khỏe, thực phẩm chức năng và các tác động của chúng tới sức khỏe. Phân lọai thực phẩm chức năng. Các nguồn nguyên liệu chế biến thực phẩm chức năng. Chế biến, phân phối và quản lý thực phẩm chức năng.

Enzym và lên men thực phẩm (FT206IU)

Các nội dung bao gồm:

  1. Phân loại và ứng dựng các enzyme trong chế biến thực phẩm
  2. Cơ chế phản ứng enzyme
  3. Phân loại, đặc trưng và nguồn gốc các VSV trong lên men TP
  4. Các hoạt động trao đổi chất của VSV và ảnh hưởng của chúng tới tính chất của sản phẩm
  5. Chế biến các thực phẩm lên men
  6. Tăng trưởng, duy trì và tàng trữ các men giống VSV
  7. Các vấn đề nảy sinh trong quá trình lên men và phương pháp giải quyết.

Quá trình và thiết bị TP 1 (FT301IU)

Nội dung bao gồm các phần chính sau:

  1. Tổng quan truyền nhiệt
  2. Cấu trúc, thuộc tính vật lý của nước
  3. Psychrometry
  4. Lý thuyết sấy
  5. Các quá trình sấy công nghiệp
  6. Chất lượng và tính ổn định của thực phẩm sấy
  7. Lý thuyết lạnh đông
  8. Công nghệ lạnh đông thực phẩm
  9. Thay đổi của thực phẩm trong quá trình lạnh đông
  10. Các nguyên lý bảo quản thực phẩm bằng nhiệt
  11. Mức kháng cự nhiệt của VSV và enzyme
  12. Tính toán quá trình thanh trùng
  13. Các quá trình tiệt trùng quy mô công nghiệp
  14. Bảo quản thực phẩm không dùng nhiệt: nguyên lý chiếu xạ TP
  15. Các nguyên lý xử lý bằng áp suất cao.

Quá trình và thiết bị TP 2 (FT304IU)

Bao gồm các nội dung chính:

  1. Tổng quan lý thuyết chuyển khối
  2. Lý thuyết chưng cất
  3. Các quá trình hấp thụ
  4. Các quá trình trích ly
  5. Các quá trình cô đặc
  6. Các quá trình tách cơ học
  7. Các quá trình phối trộn
  8. Các quá trình xay, nghiền.

Phân tích thực phẩm (FT302IU)

Các nguyên lý trong phân tích hoá học và phân tích công cụ cho các công tác phân tích định tính và định lượng của hàm ẩm, protein, carbohydrate, lipid, chất xơ, khoáng chất và vitamin. Giới thiệu các kỹ thuật cơ bản trong phân tích TP và phân tích sinh vật khác. Các phương pháp Gravimetric, volumetric, quang phổ, sắc ký khí (GC), sắc ký lỏng cao áp (HPLC), quang phổ cận hồng ngoại (IR), và quang phổ hấp phụ nguyên tử.

Độc tố học và an toàn thực phẩm (FT303IU)

Khái niệm về chất độc. Quá trình hấp thu, phân bố và đào thải các chất độc cũng như sự chuyển hoá sinh học của các chất độc. Các cơ chế tác dụng của chất độc đến các phân tử sinh học và khả năng điều biến độc tính của chất độc. Khái niệm về độc tính, các phương pháp nghiên cứu và các nhóm chất gây độc tính. Khái niệm an tòan thực phẩm, các mối nguy tới an tòan thực phẩm. Các hệ thống quản lý vệ sinh an tòan thực phẩm.

Các hệ thống đảm bảo chất lượng thực phẩm (FT305IU)

Khái niệm chất lượng thực phẩm. Chương trình kiểm sóat chất lượng và hệ thống đảm bảo chất lượng thực phẩm. Các công cụ thống kê trong kiểm sóat chất lương. Kiểm soát chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm; lấy mẫu, đánh gía các chỉ tiêu cảm quan và các yếu tố khác. Các hệ thống kiểm soát và quản lý chất lượng trong chế biến thực phẩm; quản lý chất lượng toàn diện; HACCP, ISO 9000, SSOP và GMP.

Bao bì và phụ gia thực phẩm (FT306IU)

Bao gồm các kiến thức về chức năng của bao bì, các loại chất liệu để làm bao bì, Các phương pháp chế tạo bao bì, công nghệ đóng gói thực phẩm và sự  biến đổi chất lượng thực phẩm khi chứa đựng trong bao bì.

Các loại chất phụ gia được phép sử dụng trong chế biến nông sản thực phẩm. Các phương pháp  sử dụng các chất phụ gia trong quá trình chế biến, bảo quản và lưu thông các sản phẩm thực phẩm trên thị trường. Khả năng gây độc hại của chất phụ gia thực phẩm. Các chất trợ giúp thường được sử dụng trong quá trình chế biến thực phẩm.

Phân tích vi sinh thực phẩm (FT309IU)

Các nguồn vi sinh vật, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển vi sinh vật thực phẩm (các vi sinh vật gây hỏng, gây bệnh và gây ngộ độc). Các phương pháp kiểm định các chỉ tiêu vi sinh vật và các loại vi sinh vật thường bị nhiễm trong các sản phẩm thực phẩm cũng như các nguyên tắc cơ bản trong kiểm tra vi sinh thực phẩm ở mức độ công nghiệp.

Phân tích cảm quan thực phẩm (FT407IU)

Đại cương về đánh giá cảm quan thực phẩm; Cơ sở sinh lý học thần kinh của đánh giá cảm quan; Các phép thử sử dụng trong kỹ thuật đánh giá cảm quan; Phương diện thực hành của kỹ thuật đánh giá cảm quan thực phẩm và thực hành đánh giá cảm quan một số sản phẩm thực phẩm theo TCVN.

Phát triển sản phẩm thực phẩm và tiếp thị (FT408IU)

Các nguyên lý và các bước trong quá trình phát triển một sản phẩm mới; tạo công thức, sản xuất thí nghiệm, kiểm tra chất lượng, nghiên cứu tính khả thi thương mại.

CN chế biến sữa và các sản phẩm sữa (FT401IU)

Thành phần hoá học của sữa: Hệ vi sinh vật của sữa. Một số tính chất vật lý hoá học đặc trưng của sữa. các yếu tố ảnh hưởng tới thành phần và sản lượng của sữa, chất lượng và an toàn sữa, công nghệ các sản phẩm sữa. Sữa uống, sữa chua, phomát, bơ, sữa cô đặc, sữa bột và kem. HACCP cho nhà máy sữa. Thiết bị đặc trưng chủ yếu cho công nghệ sữa.

Công nghệ đồ uống (FT402IU)

Giới thiệu về các loại thức uống có cồn và không có cồn. Các nguyên lý cơ bản và quy trình chế biến nước ép trái cây, thức uống giả nước trái cây, bia, rượu vang và các loại rượu truyền thống của Việt Nam.

Công nghệ chế biến lương thực (FT403IU)

Cấu trúc, thành phần, và tính năng sử dụng của gạo, đại mạch và các hạt lương thực khác, để sản xuất tinh bột, bột ngũ cốc, các phụ phẩm xay sát, các loại thực phẩm chế biến từ ngũ cốc; các công nghệ chế biến ngũ cốc như công nghệ khô và công nghệ ướt, quy trình làm bánh mỳ, công nghệ đùn nổ (extrusion), công nghệ mỳ sợi, mỳ ống, vv; kiểm soát và đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất; các thí nghiệm thực hành.

Công nghệ chế biến hải sản (FT404IU)

Cơ sở nguyên liệu của ngành công nghiệp chế biến hải sản; Công nghệ bảo quản nguyên liệu hải sản; Các quá trình cơ bản trong công nghệ bảo quản và chế biến hải sản; Nguyên vật liệu phụ dùng trong chế biến hải sản; Công nghệ sản xuất các sản phẩm hải sản; Công nghệ chế biến phụ phẩm; Vệ sinh an toàn thực phẩm hải sản.

Công nghệ chế biến các sản phẩm thịt (FT405IU)

Nguyên liệu thịt: thành phần hóa, lý và dinh dưỡng. Các biến đổi hóa sinh của cơ sau khi giết mổ. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng thịt. Các quy trình cơ bản chế biến thịt. Phụ gia trong công nghiệp thit. Các tính chất hóa học và vi sinh vật của các sản phẩm từ thịt. Vi sinh vât thịt. GMP, HACCP áp dụng cho chế biến thit. Khái niệm cơ bản về đảm bảo chất lượng và kiểm tra chất lượng. Các công nghệ cao áp dụng trong chế biến và bảo quản các sản phẩm thịt.

Công nghệ chế biến chè, cà-phê, ca-cao (FT406IU)

Giới thiệu chung, công nghệ sau thu hoạch và chế biến chè.

Giới thiệu chung, công nghệ sau thu hoạch và chế biến cà phê.

Giới thiệu chung, công nghệ sau thu hoạch và chế biến ca cao. Các sản phẩm thực phẩm từ ca cao.

Các môn Khoa học Thủy sản

Thực tập giáo trình (AR010IU)

Là môn học bắt buộc. Sinh viên được giao nhiệm vụ và hướng dẫn thực hiện việc khảo sát thực trạng nguồn lợi và tính chất của một môi trường cụ thể. Các thông số cần khảo sát là: đặc điểm thủy lý, thủy hóa, thành phần sinh vật, khảo sát các động môi trường có thể ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sinh.

Thực tập nghề (AR204IU)

Là môn học bắt buộc, sau khi sinh viên đã hoàn thành tối thiểu 80% các môn học chuyên ngành. Sinh viên được gửi đến các cơ sở sản xuất để thực hành theo chủ đề. Viết báo cáo tổng kết và dự thi vấn đáp.

Sinh thái thủy sinh (AR101IU)

Là môn học bắt buộc, cung cấp các kiến thức cơ bản về sinh thái học và đặc điểm sinh thái của các sinh vật sống trong môi trường nước; môi trường vô sinh và quần xã sinh vật và mối quan hệ của chúng trong các thuỷ vực nước ngọt, nước lợ và nước mặn. Các hệ sinh thái, đặc trưng cơ bản của hệ sinh thái và lợi dụng chúng vào quản lý và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.

Nhập môn Quản lý Nguồn lợi Thủy sản (AR102IU)

Là môn học bắt buộc, cung cấp các kiến thức cơ bản về tài nguyên thiên nhiên, nguồn lợi thủy sản, thực trạng khai thác và quản lý, các hiểm họa, khả năng can thiệp của khoa học công nghệ.

Vi sinh vật ở nước (AR201IU)

Là môn học bắt buộc, giới thiệu cho sinh viên các kiến thức về đạc điểm các vi sinh vật ở nước, cụ thể là các nhóm chính: vi tảo, vi khuẩn, nấm, virus ...; vai trò của chúng trong các chu trình chuyển hóa vật chất; ứng dụng trong ngành thủy sản.

Biến đổi khí hậu toàn cầu (AR202IU)

Là môn học bắt buộc, cung cấp các kiến thức cơ bản về các nhóm nguồn lợi thủy sản, đặc điểm về trữ lượng, hiện trạng khai thác và khả năng phát triển; các kiến thức về biến đổi khí hậu, diễn tiến trong quá khứ và dự báo trong tương lai; các ảnh hưởng có thể lên nguồn lợi thủy sản và thay đổi cơ cấu nông nghiệp.

Sinh lý động vật thủy sinh (AR205IU)

Là môn học cơ sở, giảng dạy cho sinh viên năm thứ 2 hoặc 3, ngành sinh học nói chung. Sinh viên Ngành Quản lý Nguồn lợi Thủy sản cần hiểu được các cơ chế hoạt động và sinh lý của các cơ quan. Đặc biệt các cơ chế về thần kinh nội tiết trong quá trình điều khiển các chức năng sống và sinh sản ở cá.

Di truyền chọn giống thủy sản (AR302IU)

Là môn học bắt buộc, cung cấp các kiến thức cơ bản về di truyền chọn giống giúp sinh viên có thể hiểu nguyên tắc chọn giống, lựa chọn tính trạng, phương pháp phù hợp và đánh giá kết quả trong lĩnh vực thủy sản.

Quản lí vùng ven biển (AR306IU)

Nhu cầu sống và phát triển công nghiệp đa ngành tại khu vực ven biển tạo ra các mâu thuẫn trong việc sử dụng môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Môn học quản lí tổng hợp đới bờ trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản giúp quản lí tổng hợp, hài hòa lợi ích và giảm thiểu mẫu thuẫn của các nhóm khác nhau. Các điển học cụ thể của Việt Nam và thế giới sẽ được sử dụng để minh họa sinh động cho phần lí thuyết.

Dinh dưỡng và phối chế thức ăn thủy sản (AR308IU)

Là môn học chuyên ngành, giảng dạy cho sinh viên năm thứ 4, Ngành Quản lý Nguồn lợi Thuỷ sản. Thông qua môn học này sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản về nhu cầu dinh dưỡng và năng lượng của các loại động vật nuôi thủy sản. Đồng thời sinh viên có thể tự xây dựng công thức ăn và thiết kế thí nghiệm để đánh giá ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng đến sinh trưởng và phát triển của động vật nuôi thủy sản. Ngoài giảng dạy lý thuyết, môn học còn tổ chức cho sinh viên tham gia thí nghiệm phối chế thức ăn và phân tính một số thành phần dinh dưỡng cơ bản nhằm áp dụng lý thuyết vào thực tiễn nghiên cứu và sản xuất.

Bệnh thủy sản (AR310IU)

Là môn học bắt buộc, cung cấp các kiến thức cơ bản về bệnh thủy sản, các loại bệnh thường gặp, chẩn đoán và xét nghiệm bệnh, các phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả.

Phương pháp nghiên cứu sinh vật thủy sinh và Phân tích chất lượng nước (AR206IU)

Cung cấp cho học sinh kiến ​​thức và kỹ năng để thực hiện các phương pháp cơ bản thường được sử dụng trong nghiên cứu sinh học động vật thủy sinh và phân tích chất lượng nước như (i) cách thu thập và xử lý mẫu nghiên cứu sinh học, (ii) nghiên cứu hình thái học, (iii) nghiên cứu dinh dưỡng, (iii) nghiên cứu dinh dưỡng, (iii) nghiên cứu dinh dưỡng, (iii) iv) nghiên cứu sinh học sinh sản, (v) nghiên cứu về tuổi và tăng trưởng, (vi) nghiên cứu về cộng đồng sinh học, (vii) đánh giá và thả nuôi động vật thủy sản; và (viii) phân tích các thông số chất lượng nước khác nhau.

Phân loại thủy sinh (AR208IU)

Khóa học nhằm mục đích giới thiệu các nguyên tắc phân loại và các loài cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và rong biển quan trọng về mặt thương mại.

Khóa học bao gồm: các nguyên tắc phân loại, hình thái bên ngoài, sinh thái cơ bản, hiện trạng và sự phát triển trong tương lai của các loài cá chính / giáp xác / nhuyễn thể và các loài rong biển.

Đánh giá tác động môi trường (AR311IU)

Đánh giá tác động môi trường (EIA) là một công cụ quan trọng cho các quyết định lập kế hoạch và phát triển công cộng và tư nhân nhằm tạo ra một xã hội bền vững. Đánh giá tác động môi trường đã trở thành một công cụ lập kế hoạch môi trường quan trọng và hỗ trợ các nhà ra quyết định liên quan đến việc giảm thiểu tác động môi trường của các dự án và chính sách và thậm chí quyết định liệu có nên từ chối một số dự án và chính sách hay không. Ví dụ về các cách mà quy trình EIA có thể hỗ trợ các nhà ra quyết định bao gồm cung cấp các ước tính định lượng hoặc mô tả định tính về tác động của dự án mở rộng đường cao tốc đối với chất lượng không khí, tác động của việc xây dựng đập đối với các loài có nguy cơ tuyệt chủng, tác động của dự án xây dựng đối với ô nhiễm tiếng ồn, tác động của việc đặt một cơ sở quản lý chất thải cho các cộng đồng dân tộc thiểu số và tác động của các dự án nuôi trồng thủy sản đối với hệ sinh thái dưới nước.

Là một phần của khóa học này, sinh viên sẽ có được các kỹ năng thiết yếu để hiểu, phê bình đọc và đánh giá, xem xét và bắt đầu thực hiện các đánh giá tác động và để cân bằng và tích hợp các nhu cầu về môi trường, xã hội và kinh tế. Khóa học này cũng cung cấp một cái nhìn tổng quan về các quy trình và thủ tục theo yêu cầu của Chính phủ Việt Nam hướng dẫn các đánh giá tác động môi trường nói chung và đặc biệt trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.

Kỹ thuật nuôi cá cảnh (AR313IU)

Khóa học này giới thiệu người chơi cá cảnh nước ngọt và biển cho các khía cạnh khác nhau của quản lý hồ thủy sinh thành công. Thay vì có được kiến ​​thức về các sinh vật thủy sinh trang trí, khóa học này trình bày các nguyên tắc, chủ đề và các bước cơ bản cần thiết để thiết lập và duy trì một hồ cá nước ngọt hoặc biển cũng như nuôi, nuôi và nuôi cá cảnh. Khóa học cũng cung cấp phương pháp quản lý để vận hành kinh doanh cá cảnh trong khi bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

Các môn Hóa Ứng dụng

Hóa vô cơ (BC101IU)

Khóa học này được thiết kế đặc biệt cho sinh viên Hóa sinh. Khóa học này tập trung vào các nguyên tắc cơ bản của hóa học vô cơ và sự liên quan của nó với hóa sinh. Các kiến ​​thức được cung cấp sẽ tạo thành một nền tảng cho sinh viên hóa sinh trong các nghiên cứu tiếp theo của họ. Nội dung khóa học bao gồm các nghiên cứu về xu hướng phản ứng, cấu trúc và tính chất của các nguyên tố và hợp chất của chúng, và hóa học vô cơ sinh học.

Nhập môn chuyên ngành hóa sinh (BC102IU)

Hóa sinh là nghiên cứu về cơ bản phân tử của sự sống. Khóa học một học kỳ này được thiết kế cho sinh viên Hóa sinh, những người đang theo đuổi bằng Cử nhân Hóa sinh. Khóa học này sẽ nhấn mạnh vào các khái niệm cơ bản và ngôn ngữ của hóa sinh. Các chủ đề được đề cập là các khái niệm cơ bản của bốn chính của các phân tử sinh học, carbohydrate, lipid, protein và axit nucleic. Các chủ đề cũng bao gồm các khái niệm cơ bản về truyền năng lượng, con đường chuyển hóa, lưu trữ và truyền thông tin.

Nguyên lý hóa phân tích (BC202IU)

Khóa học hai học kỳ này được thiết kế để cung cấp các nguyên tắc cơ bản của hóa học phân tích cùng với các nguyên tắc thực tế để làm việc trong các phòng thí nghiệm, như một yêu cầu cho sinh viên hóa sinh.

Hóa sinh 1 (BC209IU)

Khóa học này nhằm cung cấp một sự hiểu biết cơ bản về các kỹ thuật trong hóa sinh. Học sinh sẽ có thể thực hiện các kỹ thuật phổ biến như phân tích định tính và định lượng và đặc tính của các đại phân tử.

Hóa sinh 2 (BC210IU)

Khóa học cung cấp cho sinh viên sự nhấn mạnh vào năng lượng sinh học, kiểm soát và điều chỉnh các con đường trao đổi chất khác nhau. Các chủ đề sẽ bao gồm các nguyên tắc của năng lượng sinh học; suy thoái và sinh tổng hợp carbohydrate, axit béo, axit amin và axit nucleic; truyền tín hiệu; oxy hóa phosphoryl; tích hợp và điều hòa quá trình trao đổi chất.

Hóa hữu cơ 1 (BC201IU)

Khóa học này được thiết kế đặc biệt cho sinh viên Hóa sinh. Đây là một phần của khóa học 2 học kỳ về Hóa học hữu cơ. Mô-đun đặc biệt này cung cấp thông tin cơ bản về các khía cạnh của hóa học lập thể và các vấn đề cơ bản về phản ứng cộng, thay thế và loại bỏ, các nhóm chức, các hợp chất dị vòng bão hòa và thơm.

Hóa hữu cơ 2 (BC206IU)

Khóa học này được thiết kế đặc biệt cho sinh viên Hóa sinh. Đây là một phần của khóa học 2 học kỳ về Hóa học hữu cơ. Mô-đun đặc biệt này cung cấp thông tin cơ bản về các khía cạnh của hóa học lập thể và các vấn đề cơ bản về phản ứng cộng, thay thế và loại bỏ, các nhóm chức, các hợp chất dị vòng bão hòa và thơm.

Thực hành hóa hữu cơ (BC207IU)

Khóa học trong phòng thí nghiệm hóa học hữu cơ giới thiệu cho sinh viên các kỹ thuật và quy trình cơ bản trong chiết xuất, tinh chế, tổng hợp và mô tả các hợp chất hữu cơ và các phản ứng đơn giản được sử dụng trong phòng thí nghiệm hóa học hữu cơ. Ngoài ra, sinh viên sẽ được đào tạo theo cách thích hợp để viết báo cáo phòng thí nghiệm khoa học.

Phân tích dụng cụ (BC204IU)

Khóa học này được thiết kế để cung cấp các nguyên tắc cơ bản của phân tích công cụ cùng với các nguyên tắc thực tế để làm việc trong các phòng thí nghiệm, như một yêu cầu cho sinh viên hóa sinh.

Hóa lý sinh học (BC302IU)

Khóa học này nhấn mạnh các nguyên tắc cơ bản trong nhiệt động lực học, bao gồm các khái niệm về năng lượng, entanpy, entropy, năng lượng tự do, với các kết nối với nhiệt động lực học thống kê; cân bằng vật lý và hóa học của các hệ thống sinh học.

Sinh dược học (BC304IU)

Khóa học một học kỳ này được thiết kế cho sinh viên Hóa sinh, những người đang theo đuổi bằng Cử nhân Hóa sinh chuyên ngành y học và dược phẩm. Các quy trình hấp thu, phân phối, chuyển hóa và bài tiết thuốc được giới thiệu với mục đích cải thiện việc đánh giá hệ thống phân phối thuốc và quản lý điều trị bệnh nhân. Ngoài ra, sự liên quan đến thay thế chung của thuốc được mô tả. Khóa học bao gồm các nguyên tắc hóa lý của dược phẩm, chẳng hạn như lý thuyết axit-bazơ, độ hòa tan, trạng thái vật lý của thuốc, nhiệt động lực học, ổn định thuốc, tá dược, chất hoạt động bề mặt, phân tán, polyme, phân phối thuốc, tương thích hóa học và tương tác của thuốc ở các dạng khác nhau.

Enzyme học (BC301IU)

Khóa học cung cấp cho sinh viên kiến ​​thức về cấu trúc và chức năng của các enzyme, với sự tham khảo đặc biệt về các cơ chế phân tử làm cơ sở cho hoạt động xúc tác, và các cơ chế ức chế và điều chế. Giới thiệu một số kỹ thuật cơ bản để chiết xuất, tinh chế và đặc tính của các enzyme. Một số enzyme điển hình cũng được giới thiệu cho sinh viên trong dịp này.

Kỹ thuật hóa sinh (BC312IU)

Khóa học này nhằm cung cấp một sự hiểu biết cơ bản về các kỹ thuật trong hóa sinh. Học sinh sẽ có thể thực hiện các kỹ thuật phổ biến như phân tích định tính và định lượng và đặc tính của các đại phân tử.

Công nghệ lên men (BC405IU)

Khóa học Công nghệ lên men này được thiết kế cho chuyên ngành hóa học ứng dụng quan tâm đến việc tìm hiểu về các quá trình sinh học và các sản phẩm lên men. Khóa học sẽ trang bị cho sinh viên các nguyên tắc của công nghệ lên men (ví dụ: các quá trình lên men, các loại lên men và thiết kế lên men), động lực tăng trưởng của vi sinh vật và lựa chọn các vi khuẩn tiềm năng được sử dụng trong công nghiệp và các nguyên tắc của phương pháp chính để phục hồi và tinh chế sản phẩm lên men công nghiệp. Một phần của khóa học cũng sẽ giới thiệu một số sản phẩm (nhiên liệu sinh học, thực phẩm và dược phẩm) được sản xuất bằng cách sử dụng công nghệ lên men.

Hóa sinh lâm sàng (BC403IU)

Khóa học này nhằm cung cấp một sự hiểu biết cơ bản về các kỹ thuật chẩn đoán các bệnh khác nhau. Bạn sẽ có thể phân tích cấu trúc phức tạp của các phân tử sinh học trong cơ thể người như glucose, bilirubin, creatinin, ALT, AST, v.v.

Hóa sinh dinh dưỡng (BC311IU)

Khóa học này nhằm cung cấp một sự hiểu biết cơ bản về sự chuyển hóa của các chất dinh dưỡng vĩ mô và vi lượng và vai trò của dinh dưỡng trong việc ảnh hưởng đến sự phát triển của tế bào, sự phát triển ung thư, sự hình thành máu và chức năng gen. Nhấn mạnh sẽ liên quan đến lâm sàng, sự tích hợp các con đường sinh hóa và cách điều chỉnh điều này bằng thay đổi chế độ ăn uống, và về các kỹ thuật được sử dụng để đánh giá cả nhu cầu ăn uống bình thường và thiếu hụt chất dinh dưỡng. Học sinh sẽ được giới thiệu các cơ chế sinh hóa của chi tiêu và lưu trữ năng lượng, bao gồm sự thích nghi trao đổi chất với thời gian nhịn ăn hoặc ăn.

Liệu pháp dinh dưỡng (BC402IU)

Khóa học này cho phép sinh viên hiểu kiến ​​thức giới thiệu về liệu pháp dinh dưỡng và lập kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng trong môi trường lâm sàng. Khóa học này cũng cho phép sinh viên đối phó với các vấn đề béo phì và tiểu đường.

Dinh dưỡng lâm sàng (BC406IU)

Khóa học này trình bày các nguyên tắc và thực hành dinh dưỡng lâm sàng dựa trên khoa học. Các chủ đề thảo luận bao gồm đánh giá dinh dưỡng (ý nghĩa dinh dưỡng của kiểm tra thể chất, nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, và nhiều hơn nữa), các chất dinh dưỡng đa lượng, vi chất dinh dưỡng, phytonutrients, enzyme và các yếu tố khác. Các điều kiện khác nhau được thảo luận với sự nhấn mạnh vào việc hiểu rằng chúng là những biểu hiện khác nhau của sự mất cân bằng và / hoặc rối loạn chức năng có thể phòng ngừa và sửa chữa trong nhiều trường hợp. Bên cạnh đó, sinh viên học cách thiết lập kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng dựa trên các xét nghiệm sinh hóa lâm sàng và chẩn đoán bệnh nhân, theo dõi và đánh giá quá trình chăm sóc dinh dưỡng.

Phát triển thuốc (BC408IU)

Khóa học này sẽ nhấn mạnh vào việc áp dụng tổng hợp hữu cơ theo hướng phát triển các mục tiêu dược phẩm. Các phản ứng hữu cơ quan trọng trong tổng hợp thuốc được đề cập, tiếp theo là các cuộc thảo luận về một số tổng hợp thuốc mục tiêu có liên quan. Khóa học sẽ cung cấp nền tảng cho việc học hóa dược và công nghệ dược phẩm.

Mỹ phẩm & mỹ dược 1 (BC409IU)

Mỹ phẩm & mỹ dược 2 (BC410IU)

Thực hành mỹ phẩm & mỹ dược (BC411IU)

Dưỡng dược (BC412IU)

Các môn Kỹ thuật Hóa học

Các môn Quản trị Kinh doanh

Quản trị kinh doanh đại cương (BA115IU)

Cung cấp kiến ​​thức về phạm vi, chiều sâu và sứ mệnh của Trường

Giới thiệu các lĩnh vực chức năng của doanh nghiệp và sự tích hợp giữa chúng

Để cung cấp cho sinh viên nhận thức mạnh mẽ về các vấn đề toàn cầu, bao gồm hiểu biết về cách tiếp cận đạo đức kinh doanh và các vấn đề đa quốc gia

Để phát triển các kỹ năng nghiên cứu, phân tích, viết, viết, máy tính, lập nhóm và thuyết trình cơ bản của sinh viên

Để phát triển kỹ năng tư duy phê phán và giao tiếp của sinh viên thông qua việc phát triển danh mục đầu tư của một công ty trong một ngành mà họ quan tâm.

Quản lý dự án (IS050IU)

Hoạch định và thực hiện dự án là những hoạt động quan trọng trong phát triển công nghiệp. Môn học trang bị các kiến thức cơ bản để xem xét toàn bộ các giai đoạn của dự án với các khía cạnh quản lý, kinh tế, kỹ thuật, và tài chánh qua đó có thể quản lý dự án một cách hiệu quả. Môn học bao gồm các nội dung: xác định, đánh giá và chọn lựa dự án, cấu trúc dự án, điều độ dự án, quản lý nguồn lực, công nghệ, ngân sách, chi phí, kiểm soát dự án, kết thúc dự án. Môn học còn trang bị kiến thức về các dự án nghiên cứu & phát triển, về hỗ trợ máy tính trong quản lý dự án.

Sáng lập doanh nghiệp (BA154IU)

Khóa học này nhằm cung cấp một giới thiệu thực hành về quá trình tạo liên doanh có thể mở rộng cho sinh viên có hứng thú mạnh mẽ trong kinh doanh Khóa học được thiết kế cho nhiều lợi ích của sinh viên. Nó trực tiếp giải quyết mối quan tâm của các sinh viên muốn trở thành doanh nhân trong tương lai gần hoặc xa hơn. Nó cũng hữu ích cho bất cứ ai mong đợi được tương tác với các doanh nhân trong sự nghiệp kinh doanh của họ. Cuối cùng, khóa học này hữu ích cho bất cứ ai có đầu óc tò mò và sẵn sàng kết hợp phân tích nghiêm túc với tư duy sáng tạo.

Nguyên lý tiếp thị (BA003IU)

Khóa học này là một giới thiệu về lĩnh vực tiếp thị. Trong khóa học này, các sinh viên sẽ bắt đầu kiểm tra các khái niệm cơ bản nhất trong tiếp thị - nhu cầu, mong muốn và nhu cầu của khách hàng để hiểu thị trường. Tiếp theo, các bước chính trong việc thiết kế một chiến lược tiếp thị hướng đến khách hàng cũng được khám phá. Khóa học này đặc biệt tập trung vào việc xây dựng một chương trình tiếp thị tích hợp mang lại giá trị vượt trội bằng cách sử dụng hỗn hợp tiếp thị (bốn Ps) - thiết kế sản phẩm / dịch vụ, giá cả, phân phối và quảng bá. Cuối cùng, các nội dung mới khác của tiếp thị hiện đại, như quản lý quan hệ khách hàng và quản lý quan hệ đối tác cũng được đề cập ngắn gọn.

Quản trị sản xuất (BA164IU)

Khóa học giới thiệu các khái niệm về quản lý hoạt động trong một tổ chức sản xuất và dịch vụ như thiết kế sản phẩm / dịch vụ, quản lý năng lực, lựa chọn địa điểm, thiết kế và cải tiến quy trình làm việc, lên lịch, quản lý và bố trí hàng tồn kho.

Sinh viên sẽ hiểu tại sao và làm thế nào các tổ chức tổ chức hoạt động của họ cho hiệu quả và chất lượng. Khóa học cung cấp các định nghĩa về các thuật ngữ, công cụ và kỹ thuật quản lý hoạt động để phân tích các vấn đề vận hành và đưa ra các quyết định phù hợp về hoạt động.

Quản lý bán hàng (BA032IU)

Quản lý bán hàng tập trung vào các kỹ năng bán hàng chuyên nghiệp, hoạch định chiến lược và quản lý lãnh đạo tại chức năng bán hàng. Mục đích của khóa học này là để chuẩn bị cho sinh viên những thách thức thú vị liên quan đến các tổ chức bán hàng hàng đầu trong nền kinh tế toàn cầu siêu cạnh tranh ngày nay. Khóa học nhấn mạnh cách các công ty quản lý chức năng bán hàng của họ do tác động của cạnh tranh toàn cầu gia tăng, công nghệ quản lý tri thức, sự đa dạng văn hóa lớn hơn và tầm quan trọng của trách nhiệm đạo đức. Các chủ đề chính của nghiên cứu bao gồm: bao quát về văn hóa và môi trường bán hàng toàn cầu, phân tích khách hàng và thị trường, quản lý cấu trúc lực lượng bán hàng, bao quát khả năng lãnh đạo và đạo đức bán hàng.

Quản trị hậu cần và chuỗi cung ứng đại cương (IS056IU)

Khóa học này thảo luận về các yếu tố đặc trưng của hậu cần kinh doanh tích hợp và vai trò và ứng dụng của các nguyên tắc logistic để quản lý chuỗi cung / cầu / giá trị; và trình bày các hoạt động cơ bản liên quan đến hậu cần và quản lý chuỗi cung ứng.